[KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 14: Phương trình mặt phẳng [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 14: Phương trình mặt phẳng 1. Cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $2x + 3y - z + 1 = 0$. Nếu ta thay đổi $D$ thành $D = -2$, mặt phẳng mới $(P)$ sẽ có quan hệ gì với $(P)$? A. Song song B. Trùng nhau C. Cắt nhau D. Vuông góc 2. Cho hai vectơ $\vec{u} = (1, 2, -1)$ và $\vec{v} = (2, 0, 3)$. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa cả hai vectơ $\vec{u}$ và $\vec{v}$ là: A. $(\frac{-6}{1}, \frac{-5}{1}, \frac{-4}{1})$ B. $(6, -5, -4)$ C. $(-6, 5, 4)$ D. $(6, 5, 4)$ 3. Phương trình mặt phẳng đi qua điểm $M(0, 0, 0)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (2, 3, 4)$ là: A. $2x + 3y + 4z = 0$ B. $2x + 3y + 4z = 1$ C. $x + y + z = 0$ D. $4x + 3y + 2z = 0$ 4. Mặt phẳng nào sau đây đi qua gốc tọa độ $O(0, 0, 0)$? A. $x + y + z - 1 = 0$ B. $2x - 3y + z + 5 = 0$ C. $x - y - z = 0$ D. $x - y - z + 1 = 0$ 5. Tìm khoảng cách từ điểm $M(1, 2, 3)$ đến mặt phẳng $(P): x + y + z - 1 = 0$. A. $\frac{5}{\sqrt{3}}$ B. $\frac{4}{\sqrt{3}}$ C. $\frac{3}{\sqrt{3}}$ D. $\frac{6}{\sqrt{3}}$ 6. Cho hai mặt phẳng $(P_1): 2x - y + z - 1 = 0$ và $(P_2): x + y - z + 2 = 0$. Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng này là: A. Song song B. Trùng nhau C. Cắt nhau D. Vuông góc 7. Mặt phẳng $x + 2y - z + 3 = 0$ có vectơ pháp tuyến là: A. $(1, 2, -1)$ B. $(1, 2, 1)$ C. $(1, -2, -1)$ D. $(2, 1, -1)$ 8. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng có phương trình $2x - 3y + z - 1 = 0$ là: A. $\vec{n} = (2, -3, 1)$ B. $\vec{n} = (-2, 3, -1)$ C. $\vec{n} = (3, -2, 1)$ D. $\vec{n} = (2, 3, -1)$ 9. Mặt phẳng nào dưới đây đi qua điểm $M(1, 2, -3)$? A. $x + y + z + 1 = 0$ B. $2x - y + z + 1 = 0$ C. $x - y - z - 2 = 0$ D. $x + 2y - z - 5 = 0$ 10. Cho mặt phẳng $(P): 3x - 2y + z - 5 = 0$. Vectơ nào sau đây KHÔNG song song với mặt phẳng $(P)$? A. $(1, 2, 1)$ B. $(0, 1, 2)$ C. $(1, 1, -1)$ D. $(2, 3, 0)$ 11. Cho mặt phẳng $(P): x - 2y + 3z - 4 = 0$. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của mặt phẳng $(P)$? A. $\vec{u} = (1, -2, 3)$ B. $\vec{v} = (1, 2, 3)$ C. $\vec{w} = (2, 1, 3)$ D. $\vec{k} = (3, 2, 1)$ 12. Cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $x + y + z = 0$. Mặt phẳng nào sau đây song song với $(P)$? A. $x - y + z = 1$ B. $x + y - z = 1$ C. $x + y + z = 5$ D. $x + y - z = 0$ 13. Cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $x - y + 2z - 3 = 0$. Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng $(P)$? A. $(1, 1, 1)$ B. $(2, 1, 0)$ C. $(0, 0, 3/2)$ D. $(1, 0, 1)$ 14. Hai mặt phẳng $x + 2y - z + 1 = 0$ và $2x + 4y - 2z + 3 = 0$ có vị trí tương đối là: A. Song song B. Trùng nhau C. Cắt nhau D. Vuông góc 15. Tìm phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm $A(1, 0, 0)$, $B(0, 1, 0)$, $C(0, 0, 1)$. A. $x + y + z = 1$ B. $x + y + z = 0$ C. $x + y + z = 3$ D. $x - y + z = 1$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài tập cuối chương 3: Các đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 17: Phương trình mặt cầu [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số