Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài 8 Tổng và hiệu của hai vectơ Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài 8 Tổng và hiệu của hai vectơ 1. Cho vectơ $\vec{a} = (2, -3)$ và $\vec{b} = (-1, 4)$. Tính $\vec{a} - \vec{b}$. A. $(3, -7)$ B. $(1, 1)$ C. $(3, 7)$ D. $(-3, 7)$ 2. Cho tam giác ABC. Điểm M là trung điểm của BC. Đẳng thức nào sau đây đúng? A. $\vec{AB} + \vec{AC} = \vec{AM}$ B. $\vec{AB} + \vec{AC} = 2\vec{AM}$ C. $\vec{AB} + \vec{AC} = \vec{BM}$ D. $\vec{AB} - \vec{AC} = \vec{AM}$ 3. Cho ba điểm A, B, C phân biệt và không thẳng hàng. Nếu $\vec{AB} + \vec{AC} = \vec{0}$, điều gì xảy ra? A. A là trung điểm của BC. B. B là trung điểm của AC. C. C là trung điểm của AB. D. Tam giác ABC không tồn tại. 4. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác vectơ không. Vectơ $\vec{a} - \vec{b}$ được xác định như thế nào? A. Vectơ có điểm đầu là mút của $\vec{a}$ và điểm cuối là mút của $\vec{b}$ (khi hai vectơ chung gốc). B. Vectơ có điểm đầu là mút của $\vec{b}$ và điểm cuối là mút của $\vec{a}$ (khi hai vectơ chung gốc). C. Vectơ có điểm đầu là gốc của $\vec{a}$ và điểm cuối là gốc của $\vec{b}$ (khi hai vectơ chung gốc). D. Vectơ có điểm đầu là gốc của $\vec{a}$ và điểm cuối là mút của $\vec{b}$ (khi hai vectơ chung gốc). 5. Cho hình vuông ABCD. Phát biểu nào sau đây là SAI? A. $\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}$ B. $\vec{AD} + \vec{DC} = \vec{AC}$ C. $\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}$ D. $\vec{AB} + \vec{CB} = \vec{AC}$ 6. Cho điểm O là gốc tọa độ, điểm A có tọa độ $(2, 3)$, điểm B có tọa độ $(-1, 4)$. Tìm tọa độ vectơ $\vec{AB}$. A. $(2, 3)$ B. $(-1, 4)$ C. $(-3, -1)$ D. $(3, 1)$ 7. Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây đúng? A. $\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}$ B. $\vec{AB} + \vec{AC} = \vec{AD}$ C. $\vec{AC} + \vec{AD} = \vec{AB}$ D. $\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AD}$ 8. Cho hình chữ nhật ABCD. Vectơ nào bằng $\vec{AB} + \vec{AD}$? A. $\vec{AC}$ B. $\vec{BD}$ C. $\vec{BC}$ D. $\vec{DA}$ 9. Cho vectơ $\vec{a} = (1, 2)$ và $\vec{b} = (3, -1)$. Tính $\vec{a} + \vec{b}$. A. $(4, 1)$ B. $(-2, 3)$ C. $(2, -3)$ D. $(3, -1)$ 10. Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Nếu $\vec{AB}$ và $\vec{BC}$ cùng hướng, mệnh đề nào sai? A. $\vec{AC} = \vec{AB} + \vec{BC}$ B. $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ cùng hướng. C. $\vec{BC}$ và $\vec{AC}$ cùng hướng. D. $\vec{AB}$ và $\vec{BC}$ ngược hướng. 11. Cho hình vuông ABCD. Vectơ nào bằng $\vec{AC} - \vec{AB}$? A. $\vec{BC}$ B. $\vec{AD}$ C. $\vec{BD}$ D. $\vec{CB}$ 12. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác vectơ không. Mệnh đề nào sau đây là đúng? A. Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng hướng thì $\vec{a} + \vec{b}$ cùng hướng với $\vec{a}$. B. Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ ngược hướng thì $\vec{a} + \vec{b}$ bằng vectơ không. C. Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ không cùng phương thì $\vec{a} + \vec{b}$ không xác định. D. Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương thì $\vec{a} + \vec{b}$ ngược hướng với $\vec{a}$. 13. Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây SAI? A. $\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}$ B. $\vec{AD} + \vec{DC} = \vec{AC}$ C. $\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}$ D. $\vec{AB} + \vec{CD} = \vec{AC}$ 14. Cho điểm O là gốc tọa độ, điểm A có tọa độ $(2, 3)$, điểm B có tọa độ $(-1, 4)$. Tìm tọa độ vectơ $\vec{OA}$. A. $(2, 3)$ B. $(-2, -3)$ C. $(3, 1)$ D. $(1, 7)$ 15. Cho ba điểm A, B, C phân biệt. Nếu $\vec{AB} = \vec{AC}$ thì điểm nào là trung điểm của đoạn thẳng BC? A. Điểm A B. Điểm B C. Điểm C D. Không có điểm nào Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài 23 Quy tắc đếm Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài tập cuối chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 học kì I Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài Mạng xã hội Lợi và hại Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài tập cuối chương 3: Hệ thức lượng trong tam giác