[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 Bài tập cuối chương 5: Đại số tổ hợp [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 Bài tập cuối chương 5: Đại số tổ hợp 1. Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh giỏi Toán và 15 học sinh giỏi Văn. Nếu có 5 học sinh giỏi cả hai môn Toán và Văn, thì số học sinh không giỏi môn nào trong hai môn trên là bao nhiêu? A. 8 B. 10 C. 13 D. 18 2. Giá trị của $C_7^3$ là: A. 21 B. 35 C. 42 D. 70 3. Trong khai triển của $(x+y)^5$, số hạng thứ ba là: A. $10x^3y^2$ B. $5x^4y$ C. $10x^2y^3$ D. $C_5^3x^2y^3$ 4. Có bao nhiêu cách sắp xếp 4 cuốn sách khác nhau trên một kệ? A. 4 B. 16 C. 24 D. 12 5. Giá trị của $P_5^2$ là: A. 10 B. 20 C. 60 D. 120 6. Cho $n \ge 1$. Giá trị của $C_n^1$ bằng: A. $n$ B. $1$ C. $n!$ D. $n-1$ 7. Nếu $C_n^k = C_n^{k+2}$, thì giá trị của $k$ là: A. $n/2 - 1$ B. $n/2$ C. $n/2 + 1$ D. $n-1$ 8. Trong khai triển $(a-b)^4$, hệ số của số hạng chứa $a^2b^2$ là: A. $-6$ B. $6$ C. $4$ D. $-4$ 9. Cho hai biến cố $A$ và $B$ xung khắc. P(A $\cup$ B) bằng: A. P(A) + P(B) B. P(A) * P(B) C. P(A) + P(B) - P(A $\cap$ B) D. 1 - P(A) - P(B) 10. Giá trị của $P_3$ (hoán vị của 3 phần tử) là: A. 3 B. 6 C. 9 D. 1 11. Giá trị của $P_5^3$ là: A. 10 B. 20 C. 60 D. 120 12. Số cách chọn 2 học sinh từ một nhóm 5 học sinh là: A. $P_5^2$ B. $C_5^2$ C. $5^2$ D. $2^5$ 13. Một người có 3 áo sơ mi khác nhau và 2 quần tây khác nhau. Số cách chọn một áo sơ mi và một quần tây là: A. 5 B. 6 C. 9 D. 1 14. Số các hoán vị của 5 chữ số khác nhau là: A. $5$ B. $10$ C. $20$ D. $120$ 15. Một nhóm có 7 người. Số cách chọn ra 3 người để đi công tác là: A. $P_7^3$ B. $C_7^3$ C. $7^3$ D. $3^7$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Hàm số và đồ thị [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 5 Tích của một số với một vectơ [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 6 Tích vô hướng của hai vectơ [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 Bài tập cuối chương 2: Bất phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 5 Xác suất của biến cố