[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 5 Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 5 Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai 1. Cho phương trình $x^4 - 10x^2 + 9 = 0$. Đặt $t = x^2$. Phương trình bậc hai theo $t$ là gì? A. $t^2 - 10t + 9 = 0$ B. $t^2 + 10t + 9 = 0$ C. $t^2 - 10t - 9 = 0$ D. $t^2 - 9t + 10 = 0$ 2. Phương trình nào sau đây có thể quy về phương trình bậc hai bằng cách đặt $t = x^2$? A. $x^3 - 2x + 1 = 0$ B. $x^5 - 3x^2 + 1 = 0$ C. $x^4 + 5x^2 - 6 = 0$ D. $x^3 - 4x = 0$ 3. Tập nghiệm của phương trình $x^4 - 5x^2 + 4 = 0$ là: A. {$1, -1, 2, -2$} B. {$1, -1$} C. {$2, -2$} D. {$1, 2$} 4. Cho phương trình $(x^2 - 1)^2 - 5(x^2 - 1) + 6 = 0$. Đặt $t = x^2 - 1$. Phương trình bậc hai theo $t$ có nghiệm là: A. $t=2, t=3$ B. $t=-2, t=-3$ C. $t=1, t=2$ D. $t=-1, t=-2$ 5. Phương trình nào sau đây KHÔNG thuộc dạng phương trình trùng phương? A. $x^4 - 7x^2 + 10 = 0$ B. $x^4 + 3x^2 - 4 = 0$ C. $x^4 - x^2 = 0$ D. $x^4 - 3x^3 + 2x^2 = 0$ 6. Phương trình có dạng $ax^{2n} + bx^n + c = 0$ ($a \ne 0$) với $n$ là số nguyên dương được gọi là: A. Phương trình bậc hai B. Phương trình trùng phương C. Phương trình bậc ba D. Phương trình bậc bốn 7. Tập nghiệm của phương trình $x^4 - 10x^2 + 9 = 0$ là: A. {$1, -1, 3, -3$} B. {$1, -1$} C. {$3, -3$} D. {$1, 3$} 8. Phương trình $2x^6 + 3x^3 - 5 = 0$ có thể quy về dạng phương trình bậc hai bằng cách đặt ẩn phụ nào? A. $t = x^3$ B. $t = x^2$ C. $t = x^6$ D. $t = x^3$ và $t^2 = x^6$ 9. Phương trình nào sau đây KHÔNG phải là dạng phương trình quy về bậc hai bằng cách đặt ẩn phụ? A. $(x^2 - 1)^2 - 5(x^2 - 1) + 6 = 0$ B. $x^4 + 2x^2 + 1 = 0$ C. $x^4 - 3x^2 - 4 = 0$ D. $x^4 - x^3 + 1 = 0$ 10. Phương trình nào sau đây có thể quy về dạng $a y^2 + b y + c = 0$ bằng cách đặt $y = x + \frac{1}{x}$? A. $x^4 - 5x^3 + 6x^2 - 5x + 1 = 0$ B. $2x^4 - 3x^3 + 4x^2 - 3x + 2 = 0$ C. $x^4 - 2x^2 + 1 = 0$ D. $x^3 - 4x + 1 = 0$ 11. Nghiệm thực của phương trình $(x^2 - 1)^2 - 5(x^2 - 1) + 6 = 0$ là: A. {$±\sqrt{3}, ±\sqrt{2}$} B. {$±1, ±\sqrt{2}$} C. {$±\sqrt{2}, ±\sqrt{3}$} D. {$±\sqrt{3}, ±\sqrt{5}$} 12. Cho phương trình $2x^6 + 3x^3 - 5 = 0$. Nghiệm của phương trình này là: A. {$1, \sqrt[3]{-5/2}$} B. {$1, \sqrt[3]{5/2}$} C. {$1, \sqrt[3]{-1}$} D. {$1, -1$} 13. Nghiệm thực của phương trình $x^4 - 7x^2 + 12 = 0$ là: A. {$2, -2, \sqrt{3}, -\sqrt{3}$} B. {$2, -2$} C. {$3, -3$} D. {$2, -2, 3, -3$} 14. Cho phương trình $x^4 - 5x^2 + 4 = 0$. Đặt $t = x^2$, phương trình trở thành dạng nào sau đây? A. $t^2 - 5t + 4 = 0$ B. $t^2 + 5t + 4 = 0$ C. $t^2 - 5t - 4 = 0$ D. $t - 5t^2 + 4 = 0$ 15. Xét phương trình $x^4 - 7x^2 + 12 = 0$. Đặt $t = x^2$, phương trình theo $t$ có nghiệm là: A. $t=3, t=4$ B. $t=-3, t=-4$ C. $t=3, t=-4$ D. $t=-3, t=4$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 2 Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 4 Tổng và hiệu của hai vectơ [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 Bài tập cuối chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm