[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 học kì II [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 học kì II 1. Cho điểm A(2; 5) và vectơ $\vec{u} = (-1; 3)$. Tọa độ điểm B sao cho $\vec{AB} = \vec{u}$ là: A. (1; 8) B. (3; 2) C. (-3; -2) D. (1; 2) 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1; 0), B(0; 2), C(3; 1). Tọa độ trọng tâm G của tam giác là: A. (4/3; 1) B. (1; 1) C. (4/3; 4/3) D. (1; 4/3) 3. Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. $\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}$ B. $\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{AG}$ C. $\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{BG}$ D. $\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{CG}$ 4. Cho tam giác ABC. Điểm I thỏa mãn $\vec{IA} + \vec{IB} + \vec{IC} = \vec{0}$. Điểm I là: A. Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác B. Trọng tâm tam giác C. Tâm đường tròn nội tiếp tam giác D. Trực tâm tam giác 5. Cho hai vectơ $\vec{u} = (1; -2)$ và $\vec{v} = (3; m)$. Vectơ $\vec{u}$ và $\vec{v}$ song song với nhau khi giá trị của m là: A. 6 B. -6 C. 1/3 D. -1/3 6. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1; 2) và B(3; 4). Vectơ $\vec{AB}$ có tọa độ là: A. (2; 2) B. (4; 6) C. (-2; -2) D. (1; 1) 7. Cho điểm M nằm trên đường thẳng AB sao cho $\vec{AM} = k \vec{AB}$. Nếu M là trung điểm của AB thì giá trị của k là: A. 1 B. 2 C. 1/2 D. -1 8. Cho ba điểm phân biệt A, B, C. Nếu $\vec{AB} = \vec{AC}$ thì: A. A, B, C thẳng hàng B. B trùng C C. A trùng B D. A trùng C 9. Cho điểm O và hai điểm phân biệt A, B. Điều kiện để ba điểm O, A, B thẳng hàng là: A. $\vec{OA} = \vec{OB}$ B. $\vec{OA} = k \vec{OB}$ với $k \ne 0$ C. $\vec{OA} = -\vec{OB}$ D. $\vec{AB} = k \vec{AO}$ với $k \ne 0$ 10. Cho vectơ $\vec{a} = (2; 1)$. Vectơ nào sau đây cùng phương với $\vec{a}$? A. $\vec{b} = (4; 1)$ B. $\vec{c} = (2; 2)$ C. $\vec{d} = (-4; -2)$ D. $\vec{e} = (1; 2)$ 11. Cho hình chữ nhật ABCD. Vectơ $\vec{AC}$ bằng: A. $\vec{AB} + \vec{AD}$ B. $\vec{AB} + \vec{BC}$ C. $\vec{AB} - \vec{AD}$ D. $\vec{AD} - \vec{AB}$ 12. Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. $\vec{AB} + \vec{AC} = \vec{AM}$ B. $\vec{AB} + \vec{AC} = 2\vec{AM}$ C. $\vec{AB} + \vec{AC} = \vec{BM}$ D. $\vec{AB} + \vec{AC} = \vec{MC}$ 13. Cho hình bình hành ABCD. Vectơ $\vec{AC}$ bằng tổng của hai vectơ nào sau đây? A. $\vec{AB} + \vec{BC}$ B. $\vec{AD} + \vec{AB}$ C. $\vec{AB} + \vec{CD}$ D. $\vec{AD} + \vec{BC}$ 14. Cho hai vectơ $\vec{u} = (3; -1)$ và $\vec{v} = (-2; 5)$. Vectơ $\vec{u} - \vec{v}$ có tọa độ là: A. (1; 4) B. (5; -6) C. (1; -6) D. (5; 4) 15. Cho tam giác ABC và điểm M tùy ý. Mệnh đề nào sau đây luôn đúng? A. $\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{AB}$ B. $\vec{MA} + \vec{MB} + \vec{MC} = \vec{0}$ C. $\vec{MA} + \vec{MB} + \vec{MC} = 3\vec{MG}$ (với G là trọng tâm) D. $\vec{MA} - \vec{MB} = \vec{BA}$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 Bài tập cuối chương 2: Bất phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 4 Xác suất của biến cố trong một số trò chơi đơn giản [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Hàm số và đồ thị [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 5 Tích của một số với một vectơ