[KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 6: Vectơ trong không gian [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 6: Vectơ trong không gian 1. Cho $\vec{u} = (1, -1, 2)$ và $\vec{v} = (2, 0, -1)$. Tích có hướng $\vec{u} \times \vec{v}$ có tọa độ là: A. $(-1, 5, 2)$ B. $(1, -5, -2)$ C. $(-1, -5, 2)$ D. $(1, 5, -2)$ 2. Cho hai vectơ $\vec{a} = (1, 2, 3)$ và $\vec{b} = (-1, -2, -3)$. Mối quan hệ giữa $\vec{a}$ và $\vec{b}$ là: A. $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương B. $\vec{a}$ và $\vec{b}$ vuông góc C. $\vec{a}$ và $\vec{b}$ đối nhau D. $\vec{a}$ và $\vec{b}$ bằng nhau 3. Vectơ nào sau đây vuông góc với vectơ $\vec{u} = (1, 0, 2)$? A. $(2, 1, -1)$ B. $(0, 2, 0)$ C. $(2, 1, 1)$ D. $(1, 2, 0)$ 4. Cho $\vec{a} = (1, 2, -1)$, $\vec{b} = (0, 1, 2)$. Vectơ $\vec{a} - \vec{b}$ có tọa độ là: A. $(1, 1, -3)$ B. $(1, 3, -3)$ C. $(1, 1, 1)$ D. $(1, 3, 1)$ 5. Cho ba điểm $A(1, 2, 3)$, $B(0, 1, 2)$, $C(2, 3, 4)$. Vectơ $\vec{AC}$ có tọa độ là: A. $(1, 1, 1)$ B. $(3, 5, 7)$ C. $(-1, -1, -1)$ D. $(2, 3, 4)$ 6. Cho $O$ là gốc tọa độ, $A(2, 3, 4)$. Vectơ $\vec{OA}$ có tọa độ là: A. $(2, 3, 4)$ B. $(-2, -3, -4)$ C. $(0, 0, 0)$ D. $(1, 1, 1)$ 7. Cho vectơ $\vec{u} = (2, -1, 4)$. Tọa độ của vectơ $-3\vec{u}$ là: A. $(-6, 3, -12)$ B. $(6, -3, 12)$ C. $(-5, -4, 1)$ D. $(5, 2, 7)$ 8. Cho $\vec{a} = (a_1, a_2, a_3)$ và $\vec{b} = (b_1, b_2, b_3)$. Vectơ $\vec{a} + \vec{b}$ có tọa độ là: A. $(a_1+b_1, a_2+b_2, a_3+b_3)$ B. $(a_1b_1, a_2b_2, a_3b_3)$ C. $(a_1-b_1, a_2-b_2, a_3-b_3)$ D. $(a_1/b_1, a_2/b_2, a_3/b_3)$ 9. Nếu $\vec{a} \cdot \vec{b} = 0$, điều kiện cần và đủ để hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác vectơ không là gì? A. Hai vectơ song song B. Hai vectơ vuông góc C. Hai vectơ cùng phương D. Hai vectơ bằng nhau 10. Cho $\vec{u} = (1, 2, 3)$ và $\vec{v} = (2, y, z)$. Tìm $y, z$ để $\vec{u}$ và $\vec{v}$ cùng phương. A. $y=4, z=6$ B. $y=2, z=3$ C. $y=3, z=2$ D. $y=1, z=2$ 11. Cho $A(1, 0, 0)$, $B(0, 1, 0)$, $C(0, 0, 1)$. Vectơ $\vec{AB} + \vec{AC}$ có tọa độ là: A. $(-1, 1, 1)$ B. $(1, -1, -1)$ C. $(-1, 2, 1)$ D. $(1, -1, 1)$ 12. Điều kiện để ba điểm $A, B, C$ thẳng hàng là: A. $\vec{AB}$ và $\vec{BC}$ cùng phương B. $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ vuông góc C. $\vec{AB}$ và $\vec{BC}$ bằng nhau D. $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ đối nhau 13. Cho hai vectơ $\vec{a} = (1, 0, -2)$ và $\vec{b} = (2, -1, 3)$. Tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$ bằng: A. $1 \times 2 + 0 \times (-1) + (-2) \times 3 = -4$ B. $1 \times 2 + 0 \times (-1) + (-2) \times 3 = 8$ C. $1 + 0 - 2 = -1$ D. $2 - 1 + 3 = 4$ 14. Cho $A(1, 2, 3)$, $B(2, 3, 4)$, $C(3, 4, 5)$. Ba điểm $A, B, C$ có tính chất gì? A. Tạo thành tam giác đều B. Tạo thành tam giác vuông C. Thẳng hàng D. Không tạo thành tam giác 15. Cho hai vectơ $\vec{a} = (1, -2, 3)$ và $\vec{b} = (-2, 4, -6)$. Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ này. A. Hai vectơ cùng phương B. Hai vectơ đối nhau C. Hai vectơ bằng nhau D. Hai vectơ vuông góc Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài tập cuối chương 2: Vecto và hệ trục tọa độ trong không [KNTT] Trắc nghiệm toán học 12 bài tập cuối chương 4: Nguyên hàm và tích phân [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 7: Hệ trục toạ độ trong không gian [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 8: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ