[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 Bài tập cuối chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác, véc tơ [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 Bài tập cuối chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác, véc tơ 1. Cho tam giác ABC. Điểm G là trọng tâm của tam giác. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. \(\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}\) B. \(\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{AG}\) C. \(\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{BG}\) D. \(\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{CG}\) 2. Cho tam giác ABC có \(\vec{AB} + \vec{AC} = \vec{0}\). Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Tam giác ABC vuông tại A B. Tam giác ABC đều C. A là trung điểm của BC D. B là trung điểm của AC 3. Cho ba điểm A, B, C phân biệt. Điều kiện cần và đủ để ba điểm A, B, C thẳng hàng là gì? A. \(\vec{AB} = \vec{BC}\) B. \(\vec{AB} = \vec{AC}\) C. \(\vec{AB} = k\vec{AC}\) với \(k \neq 0\) D. \(\vec{AC} = k\vec{BC}\) với \(k \neq 1\) 4. Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của BC. Véc tơ \(\vec{AM}\) được biểu diễn qua \(\vec{AB}\) và \(\vec{AC}\) như thế nào? A. \(\vec{AM} = \vec{AB} + \vec{AC}\) B. \(\vec{AM} = \frac{1}{2}(\vec{AB} + \vec{AC})\) C. \(\vec{AM} = \frac{1}{2}\vec{AB} + \vec{AC}\) D. \(\vec{AM} = \vec{AB} + \frac{1}{2}\vec{AC}\) 5. Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC. Véc tơ \(\vec{MN}\) bằng véc tơ nào sau đây? A. \(\vec{BC}\) B. \(\vec{CB}\) C. \(\frac{1}{2}\vec{BC}\) D. \(\frac{1}{2}\vec{CB}\) 6. Cho hai điểm A(2, 3) và B(5, -1). Tọa độ của véc tơ \(\vec{BA}\) là gì? A. (3, -4) B. (-3, 4) C. (7, 2) D. (-7, -2) 7. Cho hai điểm A(1, 5) và B(3, 1). Tọa độ của trung điểm I của đoạn thẳng AB là gì? A. (2, 3) B. (-2, -4) C. (4, 6) D. (1, 2) 8. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Độ dài của véc tơ \(\vec{AC}\) là bao nhiêu? A. a B. a\(\sqrt{2}\) C. 2a D. \(a/2\) 9. Cho hai điểm A(1, 2) và B(3, 4). Tọa độ của véc tơ \(\vec{AB}\) là gì? A. (4, 6) B. (-2, -2) C. (2, 2) D. (1/2, 1/2) 10. Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm BC, N là điểm đối xứng của A qua B. Véc tơ \(\vec{AN}\) bằng véc tơ nào? A. \(\vec{AB}\) B. \(\vec{BA}\) C. 2\(\vec{AB}\) D. 2\(\vec{BA}\) 11. Cho \(\vec{a} = (2, -3)\) và \(\vec{b} = (-1, 5)\). Tọa độ của véc tơ \(2\vec{a} - \vec{b}\) là gì? A. (3, -8) B. (5, -11) C. (3, 2) D. (5, 1) 12. Cho tam giác ABC. Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. \(a\vec{IA} + b\vec{IB} + c\vec{IC} = \vec{0}\) B. \(a\vec{IA} + b\vec{IB} + c\vec{IC} = \vec{AI}\) C. \(a\vec{IA} + b\vec{IB} + c\vec{IC} = \vec{BI}\) D. \(a\vec{IA} + b\vec{IB} + c\vec{IC} = \vec{CI}\) 13. Cho hai véc tơ \(\vec{u} = (2, -1)\) và \(\vec{v} = (-3, 4)\). Tọa độ của véc tơ \(\vec{u} - \vec{v}\) là gì? A. (-1, 3) B. (5, -5) C. (-5, 5) D. (1, -3) 14. Cho tam giác ABC vuông tại A, có \(AB = 3\) và \(AC = 4\). Độ dài của véc tơ \(\vec{BC}\) là bao nhiêu? A. 5 B. 7 C. 12 D. \(\sqrt{7}\) 15. Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi O là giao điểm hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây là sai? A. \(\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}\) B. \(\vec{OA} + \vec{OC} = \vec{0}\) C. \(\vec{AB} = \vec{DC}\) D. \(\vec{AD} = \vec{BC}\) Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Phương trình đường thẳng [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 học kì II [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Mệnh đề toán học [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 4 Nhị thức Newton [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 5 Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai